Nỗ lực hết mình

Năm học mới đã bắt đầu, hẳn các bạn đã đặt ra cho mình những mục tiêu, kế hoach cụ thể để đạt được thành tích cao nhất. Có được điều đó là sự nỗ lực không nhỏ của bản thân. Đã bao giờ bạn thắc mắc, ngoài cách sử dụng try hard hay try one’s best thì nỗ lực, cố gắng còn cách diễn đạt nào khác? Chúng ta hãy cùng tham khảo trong bài viết hôm nay nhé!

Try one’s best to do something có nghĩa là ai đó nỗ lực hết sức mình để làm gì. Khi muốn khen ngợi thành tích hay an ủi ai đó, bạn đều có thể dùng cách nói này.

Daughter, don’t be sad if you can’t win the game because you tried your best. (Con gái đừng buồn nếu con không giành chiến thắng vì dù sao con cũng đã chơi hết sức mình rồi).
You should have tried your best to be the best student of the year. (Chắc hẳn cậu đã cố gắng hết mình để trở thành sinh viên xuất sắc nhất của năm).
Bend over backward(s) thường dùng để mô tả những nỗ lực để giúp đỡ hay làm hài lòng một ai đó. Thành ngữ này ghi nhận các nỗ lực một cách tích cực.

He bent over backwards to get us tickets for the concert. (Anh ấy tìm mọi cách để mua được vé xem buổi hòa nhạc cho chúng tôi).
The manager bent over backwards to help new employees. (Trưởng phòng tạo mọi điều kiện để giúp đỡ mấy nhân viên mới).
I bent over backward, trying to defend her. I don’t know what else I can do for her. (Tôi đã cố gắng hết sức để bênh vực cô ấy. Tôi không biết mình còn có thể làm gì khác để giúp đỡ cô ấy).
When Joan first started teaching she was afraid that she would have a lot of trouble getting used to the kids and to the faculty. Her fears turned out to be unfounded, since everybody bent over backwards to help her. Everyone tried very hard to help her feel comfortable and adjust to the school. (Khi Joan mới làm giáo viên, cô ấy đã rất lo lắng vì khó làm quen với lũ trẻ và các đồng nghiệp. Tuy nhiên, nỗi lo lắng ấy dần biến mất vì mọi người đã hết sức giúp đỡ để Joan có thể hòa nhập với môi trường mới).
Bend over backward(s) còn đồng nghĩa với lean over backward(s).

Dad leant over backwards so as not to embarrass Stasia’s new boyfriend. (Bố cố gắng để không làm bạn trai mới của Stasia cảm thấy khó xử).
Tuy nhiên, nhiều người lại tỏ ra nỗ lực một cách thái quá bằng những việc không cần thiết với hy vọng sẽ thu lợi. Trong trường hợp này, bạn có thể dùng hai thành ngữ là fall over backward(s) hoặc fall all over one’s self. Fall all over one’s self chỉ hành động cố thể hiện mình hoặc cố gắng thu hút sự chú ý của người khác.

· They fell all over themselves to be helpful, but only got in the way. (Họ cố tỏ ra mình là người hữu ích nhưng đó chỉ là hình thức thôi).

· She fell over backwards trying to please her boss, but it got her nowhere. (Cô ấy cố làm hài lòng sếp nhưng ông ấy không đánh giá cao những việc làm này).

· Janice fell all over herself trying to impress my parents. (Janice ra sức làm mọi việc để gây ấn tượng với bố mẹ tôi).

· The young trainees fell all over themselves to praise the boss’s speech. (Mấy nhân viên tập sự ra sức tán dương bài phát biểu của sếp).

· The candidate fell over backward in support of the issues that would win votes. (Ứng cử viên ra sức thể hiện sự ủng hộ của mình nhằm giành phiếu bầu).

Luôn phấn đấu và nỗ lực là điều hết sức quan trọng nhưng bạn cũng đừng vì muốn chứng tỏ bản thân hay thu hút sự chú ý của người khác mà thể hiện một cách thái quá. Mọi sự đóng kịch đều dễ bị người khác nhận ra. Hãy nhớ rằng thành công chỉ đến với ai thực sự cố gắng và nỗ lực. Chúc bạn thành công!

Global Education

Facebook Comments
Rate this post