Góc luyện thi

Bổ ngữ (Động từ không biến vị)

Trong tiếng Anh bổ ngữ là một khái niệm tương đối phức tạp. Có các loại bổ ngữ như: bổ ngữ của chủ ngữ; bổ ngữ của tân ngữ; bổ ngữ của động từ, tính từ...


Trong bài học ngày hôm nay Globaledu sẽ hệ thống lại cho các em các hình thức của động từ với vai trò là bổ ngữ.

1. Bổ ngữ là động từ nguyên thể có To


Hầu hết các động từ sau đây được theo sau bởi một nguyên mẫu động từ:

Động từ

Nghĩa

Động từ

Nghĩa

agree

đồng ý

tend

có chiều hướng

appear

có vẻ

seem

dường như

aim

nhằm

refuse

từ chối

attempt

cố gắng

plan

có kế hoạch

bother

phiền

hope

hi vọng

decide

quyết định

long

mong mỏi

demand

yêu cầu

neglect

lơ đãng

determine

định đoạt

manage

xoay sở

fail

thất bại

learn

học

threaten

dọa

promise

hứa

try

cố gắng

swear

thề

pretend

giả vờ

volunteer

tự nguyện

hesitate

do dự

vow

dụ dỗ

offer

đề nghị

prepare

sửa soạn

allow

cho phép

compel

ép buộc

enable

làm cho có thể

encourage

khuyến khích

permit

cho phép

persuade

thuyết phục

request

yêu cầu

oblige

buộc phải

want

muốn

need

muốn

Các tính từ sau đây theo sau là To infinitive

anxious

lo lắng

eager

hăm hở, háo hức

pleased

hài lòng

usual

thường xuyên

easy

dễ

(im)possible

(không) có khả năng

safe

an toàn

prepared

được chuẩn bị

common

chung

dangerous

nguy hiểm

ready

sẵn sàng

hard

chăm chỉ/ nặng nhọc/ vất vả

strange

lạ lẫm

able

có khả năng

likely

trong câu phỏng đoán ở tương lai

difficult

khó khăn

Các cụm từ would like, would love, would hate, would prefer (thích) theo sau cũng là động từ nguyên thể có To.

Lưu ý:

- Need:

+ Nếu chủ ngữ là người thì sau need là to infinitive.

+ Nếu chủ ngữ là vật thì sau need là V-ing hoặc to be + P(II).

+ In need of + N (cần cái gì)

- Dare (dám): có 2 bổ trợ là to do sthdo sth. Sau daren’t (= dare not) thì chỉ dùng bổ trợ nguyên thể không có To.

- Sau các động từ dưới đây ta có thể dùng một từ nghi vấn để hỏi (đứng sau động từ đó) và bổ trợ là nguyên thể có to: ask, decide, know, remember, forget, explain, learn, understand, wonder.

Ví dụ: I don’t know where to go.

- Sau các động từ dưới đây ta cũng có thể dùng 1 từ để hỏi nhưng có tân ngữ đi kèm và bổ trợ cũng là to infinitive: show, tell, ask, advise, teach.

Ví dụ: She advised me how to learn English.

Samples:

Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:

1. Would you mind _____ me a hand with this bag?

A. give                 B. giving                 C. to give                 D. to giving

2. Her parents never _____ her to go out after eight.

A. made               B. let                     C. agreed                 D. allowed

3. I regret _____ you that we cannot approve your application.

A. inform               B. to inform            C. informed              D. informing

4. There are many Americans who do not want others _____ in their houses.

A. smoke              B. to smoke           C. smoking              D. to smoking

5. His father doesn’t approve of his _____ to Europe.

A. going                B. to go                 C. to going               D. gone

6. Helen was anxious _____ her family.

A. to tell                B. tell                    C. to telling              D. telling

7. I could not help _____ when I heard the story.

A. to laugh             B. laugh                C. laughed                D. laughing

8. A laser vaporises the bone without _____any of the surrounding tissue.

A. touch                 B. touching            C. touched               D. to touch

9. Tom is looking forward to _____ his new job on Monday.

A. be starting          B. be started         C. start                     D. starting

10. The soldier was punished for _____ to obey his commanding officer’s orders.

A. refusing              B. regretting          C. objecting              D. resisting

Đáp án bài thi mẫu trong bài Liên từ và cụm giới từ

Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:

1. Key: D

Hint: In spite là cụm từ không có nghĩa, in spite of theo sau phải là danh từ/ đại từ/ danh động từ, however không bắt đầu 1 câu độc lập mà không có ngữ cảnh là các câu đi trước. Đáp án của câu trên là Although.

2. Key: B

Hint: Cụm từ cố định On behalf of sth: thay mặt ai đóOn behalf là đáp án của câu.

3. Key: A

Hint: However, therefore dùng trong ngữ cảnh của câu đứng trước. Câu trên mang ý nghĩa nhượng bộ nên đáp án là Although.

4. Key: D

Hint: For = because = as: bởi vì. Nhưng for không bao giờ đứng đầu câu nên đáp án chỉ có thể là as.

5. Key: B

Hint: Cụm từ cố định owing to: do vì, bởi vì.

6. Key: C

Hint: Since (do, vì), then (sau đó), but (nhưng) đều không phù hợp với nghĩa của câu. Đáp án của câu là and.

7. Key: D

Hint: The reason for sth = The reason why + clause: lý do cho cái gi. Sau reason why phải là một mệnh đề nên đáp án của câu chỉ có thể là reason for.

8. Key: A

Hint: Because of bị loại vì sau nó phải là 1 danh từ hoặc cụm danh từ. Xét ý nghĩa của câu thì mệnh đề sau là mệnh đề chỉ mục đích – so that là đáp án. ( Because dùng trong mệnh đề chỉ nguyên nhân, that cho mệnh đề quan hệ và tường thuật).

9. Key: B

Hint: so as to + V = in order to + V: để làm gì (chỉ mục đích).

10. Key: A

Hint: Refuse to V

Global Education


Bạn có thích bài viết này?


Thông báo nội bộ
Thông báo nâng cấp máy chủ
Thông báo nâng cấp máy chủ

Chân thành cảm ơn Quý khách hàng, học viên và các đối tác đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến của Công ty Global Education trong thời gian vừa qua!



Tin khuyến mãi
Từ 11-22/11/20013: Siêu khuyến mãi cho thẻ học đa năng
Từ 11-22/11/20013: Siêu khuyến mãi cho thẻ học đa năng

Nhân kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam, Global Education triển khai chương trình khuyến mãi đặc biệt cho học viên có kế hoạch ôn luyện thi TOEIC; TOEFL-iBT; ôn luyện thi tiếng Anh THPT và tiếng Anh giao tiếp quốc tế…



Góc luyện thi
Thời và hợp thời (phần II)
Thời và hợp thời (phần II)

Trong bài học phần trước, "Góc luyện thi" đã phân tích các bước làm phần bài thi về Thời và hợp thời. Dưới đây là đáp án bài thi mẫu lần trước và một số dạng bài về Thời – hợp thời và phương pháp giải để các bạn tham khảo.